Bible Explorer

Bách khoa › Đồ ăn và thức uống

Đồ ăn và thức uống

Sữa và mật

tiếng Hê-bơ-rơ chalav (sữa), devash (mật) · “một xứ… đượm sữa và mật”

Sữa phần lớn là sữa dê, nhưng cũng có sữa chiên, sữa bò và sữa lạc đà (Châm Ngôn 27:27; Phục Truyền Luật Lệ Ký 32:14; Sáng Thế Ký 32:15). Sữa tươi không để lâu được trong cái nóng, nên người ta đổ vào bầu da và lắc cho đến khi sữa chua lại, đặc thành sữa đông và bơ (Châm Ngôn 30:33). Áp-ra-ham dọn mỡ sữa và sữa đãi khách, và Gia-ên mở bầu sữa cho Si-sê-ra uống. Sữa đông ép lại, vo thành viên, giữ được rất lâu — một món ăn đi đường đến nay vẫn còn được làm ở Trung Đông.

Mật ong là chất ngọt chính. Ong rừng làm tổ trong đá và trong cây, và Sam-sôn tìm thấy một đoàn ong trong xác sư tử. Năm 2007, các nhà khảo cổ ở Tel Rehov trong thung lũng Giô-đanh tìm thấy những dãy tổ ong bằng đất sét từ khoảng thế kỷ X–IX TCN, những tổ ong cổ nhất được khai quật cho đến nay. Trong vài câu, “mật” có lẽ cũng chỉ thứ xi-rô đặc nấu từ chà là hay nho. Giăng Báp-tít ăn “châu chấu và mật ong rừng” (Ma-thi-ơ 3:4), và “một xứ… đượm sữa và mật” là cách Kinh Thánh nói rằng xứ ấy trù phú.

Những câu then chốt

Xứ đượm sữa và mậtXuất 3:8Ta ngự xuống đặng cứu dân nầy khỏi tay người Ê-díp-tô, dẫn từ xứ ấy lên đến một xứ kia đẹp đẽ và rộng rãi, đượm sữa và mật, tức là nơi dân Ca-na-an, dân Hê-tít, dân A-mô-rít, dân Phê-rê-sít, dân Hê-vít và dân Giê-bu-sít ở.
Mỡ sữa và sữa đãi kháchSáng 18:8rồi lấy mỡ-sữa và sữa cùng con bò con đã nấu xong, dọn ngay trước mặt các đấng; còn người thì đứng hầu trước mặt, dưới cội cây. Vậy các đấng đó bèn ăn.
Gia-ên mở bầu sữaQuan 4:19Đoạn, người nói cùng nàng rằng: Ta xin nàng cho ta chút nước uống, vì ta khát. Nàng bèn mở bầu sữa ra, cho người uống, rồi trùm người lại.
Ép sữa làm ra mỡ sữaChâm 30:33Vì ép sữa làm ra mỡ sữa, Và đánh đập lỗ mũi bèn làm cho phun máu; Cũng vậy trêu chọn giận sanh ra điều tranh cạnh.
Mật ong của Sam-sônQuan 14:8–9Sau một ít lâu, người trở lại đặng cưới nàng; đi vòng lại xem cái thây sư tử, thấy trong xác nó có một đoàn ong và mật. Người bụm mật trong tay, vừa ăn vừa đi. Đến gần cha mẹ, người đưa cho cha mẹ ăn, nhưng chẳng thuật lại rằng mình đã lấy mật đó trong thây sư tử.
Giô-na-than nếm tàng mật ong1 Sa 14:27Nhưng Giô-na-than không biết lời thề mà cha mình đã lập cùng dân sự, nên giơ đầu gậy mình cầm nơi tay chấm vào tàng mật ong, rồi lấy tay đem mật vào miệng, thì mắt người sáng ra.

Nguồn

Phỏng theo và rút gọn từ Tyndale Open Bible Dictionary · CC BY-SA 4.0

Tyndale Open Bible Dictionary © 2023 Tyndale House Publishers · CC BY-SA 4.0 — Food and Food Preparation: Dairy Products; Food and Food Preparation: Insects and Their Food Products; Honey

Phỏng theo Tyndale Open Bible Dictionary: các bài được chọn lọc, rút gọn và kể lại bằng lời của chúng tôi (chỉ về lịch sử, thiên nhiên và đời sống hằng ngày) và, với các ngôn ngữ ngoài tiếng Anh, được dịch máy. Tác phẩm gốc của Tyndale House Publishers có miễn phí tại tyndaleopenresources.com.

Đồ ăn và thức uống

Thêm trong chủ đề này

Đồ ăn và thức uống