Lễ và hội
Lễ Khánh Thành đền thờ
tiếng Hê-bơ-rơ Hanukkah, “khánh thành” · từ 25 Kít-lêu, tám ngày · tháng Mười Một hoặc tháng Mười Hai
Lễ Khánh Thành đền thờ xuất hiện một lần trong Tân Ước: bấy giờ là mùa đông, và Jêsus đi dạo trong đền thờ, dưới hiên cửa Sa-lô-môn (Giăng 10:22–23). Kỳ lễ nhắc nhớ những sự kiện của thế kỷ II TCN được kể trong sách 1 Ma-ca-bê, một sách có trong Kinh Thánh của Chính Thống giáo và Công giáo. Vua Seleucid là Antiochus IV Epiphanes đã cấm người Do Thái giữ đạo của mình và năm 167 TCN cho dùng bàn thờ trong đền thờ để dâng của lễ ngoại giáo. Khi Giu-đa Ma-ca-bê và những người theo ông chiếm lại Giê-ru-sa-lem, các thầy tế lễ tẩy sạch đền thờ, xây một bàn thờ dâng của lễ thiêu mới và đặt lại chân đèn, cái bàn và bàn thờ xông hương.
Vào ngày 25 tháng Kít-lêu, khoảng tháng Mười Hai năm 164 TCN, ba năm sau khi đền thờ bị làm ô uế, của lễ lại được dâng, và lễ khánh thành bàn thờ được cử hành trong tám ngày với bài ca, đàn hạc và chập chỏa (1 Ma-ca-bê 4:52–56). Giu-đa và hội chúng quyết định giữ tám ngày ấy mỗi năm. Sử gia Do Thái Josephus, vào thế kỷ I SCN, gọi kỳ lễ là “Lễ Ánh Sáng”. Truyền thống Do Thái về sau kể về một bình dầu nhỏ đã cháy suốt tám ngày, và người ta thắp đèn hay nến tại nhà, mỗi đêm thêm một ngọn.
Những câu then chốt
Tại thành Giê-ru-sa-lem có giữ lễ Khánh Thành đền thờ. Bấy giờ là mùa đông;Đức Chúa Jêsus đi dạo trong đền thờ, dưới hiên cửa Sa-lô-môn.Xảy ra trong năm thứ tư vua Đa-ri-út, có lời của Đức Giê-hô-va phán cùng Xa-cha-ri nhằm ngày mồng bốn tháng chín, là tháng Kít-lêu.Sa-lô-môn dâng của lễ thù ân cho Đức Giê-hô-va, hai muôn hai ngàn con bò đực và mười hai muôn con chiên. Vua và cả dân Y-sơ-ra-ên đều dự lễ khánh thành đền của Đức Giê-hô-va là như vậy.Dân Y-sơ-ra-ên, những thầy tế lễ, người Lê-vi, và những người khác đã bị bắt làm phu tù được về, đều giữ lễ khánh thành đền thờ của Đức Chúa Trời cách vui mừng.Nguồn
Phỏng theo và rút gọn từ Tyndale Open Bible Dictionary · CC BY-SA 4.0
Tyndale Open Bible Dictionary © 2023 Tyndale House Publishers · CC BY-SA 4.0 — Feasts and Festivals of Israel: Postexilic Festivals; Dedication*, Feast of; Calendars, Ancient and Modern: Jewish Festivals; Altar
Phỏng theo Tyndale Open Bible Dictionary: các bài được chọn lọc, rút gọn và kể lại bằng lời của chúng tôi (chỉ về lịch sử, thiên nhiên và đời sống hằng ngày) và, với các ngôn ngữ ngoài tiếng Anh, được dịch máy. Tác phẩm gốc của Tyndale House Publishers có miễn phí tại tyndaleopenresources.com.