Bách khoa › Âm nhạc và nhạc cụ
Âm nhạc và nhạc cụ
Đàn hạc (đàn sắt)
tiếng Hê-bơ-rơ nevel · khoảng 27 lần được nhắc đến · hình dạng chính xác còn tranh luận
Nevel (hay nebel), được nêu tên khoảng 27 lần, thường xuất hiện bên cạnh kinnor, và là thứ khó xác định hơn trong hai loại đàn; bản Kinh Thánh tiếng Việt gọi nó là “đàn sắt”. Chữ này cũng có nghĩa là “da” hay “bầu da”, có lẽ vì hộp cộng hưởng phình ra. Theo một quan điểm, đó là đàn hạc thật sự, dây chạy xuống một hộp cộng hưởng ở dưới, lớn hơn và vang hơn đàn lia, gảy bằng ngón tay; theo quan điểm khác, đó là một cây đàn lia lớn có giọng trầm hơn. Các bản Kinh Thánh tiếng Anh cũ gọi nó là “psaltery” hay “viol”; phần lớn các bản hiện đại gọi là “harp”.
Sa-lô-môn cho làm đàn cầm và đàn sắt cho những người ca hát bằng gỗ bạch đàn quý hiếm (almug) (1 Các Vua 10:12), và đàn sắt vang lên cùng đàn cầm và chập chỏa trong lễ khánh thành tường thành Giê-ru-sa-lem được xây lại. Ba thiên thi thiên nói đến việc chơi nhạc bằng “đàn sắc mười dây” (Thi Thiên 33:2) — asor, có lẽ là một loại đàn tranh mười dây; hình dạng của nó không rõ. Đa-ni-ên 3 kể ra các nhạc cụ trong triều đình Nê-bu-cát-nết-sa — tù và, sáo, đàn tranh, đàn lia, đàn hạc và ống tiêu — và ba trong số các tên A-ram của chúng đến từ chữ Hy Lạp: kitharis, psaltērion và symphōnia.
Những câu then chốt
Vua dùng cây bạch đàn này mà làm bao lơn cho đền thờ Đức Giê-hô-va và cho nhà vua, cùng những đàn cầm và đơn sắt cho con hát. Từ đó, chẳng hề có ai đem đến Giê-ru-sa-lem cây bạch đàn dường ấy nữa, không ai thấy lại cho đến ngày nay.Đa-vít truyền cho các trưởng tộc người Lê-vi; hãy cắt trong anh em họ những người hát xướng, cầm các thứ nhạc khí, ống quyển, đàn cầm, chập chỏa để cất tiếng vui mừng vang rền lên.Khi khánh thành các vách thành Giê-ru-sa-lem, thì người ta sai gọi các người Lê-vi ở khắp mọi nơi, đặng đem chúng về Giê-ru-sa-lem, để dự lễ khánh thành cách vui vẻ, có tiếng khen ngợi và ca hát theo chập chỏa, đàn cầm, và đàn sắt.Hãy dùng đàn cầm cảm tạ Đức Giê-hô-va; Hãy dùng đàn sắc mười dây mà hát ngợi khen Ngài.Khi nào các ngươi nghe tiếng còi, kèn, đàn cầm, đàn sắt, quyển, sáo và các thứ nhạc khí, thì khá sấp mình xuống để thờ lạy tượng vàng mà vua Nê-bu-cát-nết-sa đã dựng.Nguồn
Phỏng theo và rút gọn từ Tyndale Open Bible Dictionary · CC BY-SA 4.0
Tyndale Open Bible Dictionary © 2023 Tyndale House Publishers · CC BY-SA 4.0 — Musical Instruments: Stringed Instruments; Harp
Phỏng theo Tyndale Open Bible Dictionary: các bài được chọn lọc, rút gọn và kể lại bằng lời của chúng tôi (chỉ về lịch sử, thiên nhiên và đời sống hằng ngày) và, với các ngôn ngữ ngoài tiếng Anh, được dịch máy. Tác phẩm gốc của Tyndale House Publishers có miễn phí tại tyndaleopenresources.com.