Bible Explorer

Bách khoa › Đền tạm và đền thờ

Đền tạm và đền thờ

Đền tạm

tiếng Hê-bơ-rơ mishkan (nơi ở), ohel moed (hội mạc) · khoảng 13,5 × 4,5 m

Đền tạm là một nơi thánh di động, một cái lều dựng trên khung gỗ. Sách Xuất Ê-díp-tô Ký mô tả nó tỉ mỉ: những tấm ván đứng bằng cây si-tim bọc vàng, phủ bằng mười bức màn vải gai mịn màu tím, đỏ điều và đỏ sặm có thêu hình chê-ru-bin, rồi các lớp lông dê, da chiên đực nhuộm đỏ và da thuộc. Rộng chừng 30 cu-đê nhân 10, khoảng 13,5 nhân 4,5 mét, đền tạm được một bức màn chia thành nơi thánh, có chân đèn, bàn bánh trần thiết và bàn thờ xông hương, và nơi chí thánh, nơi đặt hòm giao ước. Một hành lang quây bằng màn vải gai, khoảng 45 nhân 23 mét, có bàn thờ bằng đồng và cái thùng.

Các thợ khéo do Bết-sa-lê-ên thuộc chi phái Giu-đa và Ô-hô-li-áp thuộc chi phái Đan dẫn đầu đã làm nên đền tạm, và dân chúng dâng nhiều đến nỗi phải bảo họ thôi (Xuất Ê-díp-tô Ký 36:6). Đền tạm được dựng vào năm thứ hai sau khi ra khỏi Ê-díp-tô. Khi đi đường, người Lê-vi khiêng nó: con cháu Kê-hát mang các vật thánh, con cháu Ghẹt-sôn mang các bức màn, con cháu Mê-ra-ri mang các tấm ván. Những nơi thờ di động đã được biết đến ở Ê-díp-tô. Trong xứ, hội mạc được dựng tại Si-lô (Giô-suê 18:1) và về sau tại Ga-ba-ôn (2 Sử Ký 1:3), cho đến khi đền thờ ở Giê-ru-sa-lem thay thế nó.

Nguồn

Phỏng theo và rút gọn từ Tyndale Open Bible Dictionary · CC BY-SA 4.0

Tyndale Open Bible Dictionary © 2023 Tyndale House Publishers · CC BY-SA 4.0 — Tabernacle; Priests and Levites: The Levites; Altar

Phỏng theo Tyndale Open Bible Dictionary: các bài được chọn lọc, rút gọn và kể lại bằng lời của chúng tôi (chỉ về lịch sử, thiên nhiên và đời sống hằng ngày) và, với các ngôn ngữ ngoài tiếng Anh, được dịch máy. Tác phẩm gốc của Tyndale House Publishers có miễn phí tại tyndaleopenresources.com.

Đền tạm và đền thờ

Thêm trong chủ đề này

Đền tạm và đền thờ