Bible Explorer

Khám phá › Chủ đề › Biếng nhác

Đời sống thường ngày

Biếng nhác trong Kinh Thánh

26 đoạn của Kinh Thánh (Bản Truyền Thống 1925), từng dòng một, theo Nave’s Topical Bible.

Lời trong Châm Ngôn

  • Hỡi kẻ biếng nhác, hãy đi đến loài kiến: nó thâu trữ lương thực trong mùa hèChâm 6:6–8
    Các câu
    Châm 6:6–8Hỡi kẻ biếng nhác, hãy đi đến loài kiến; Khá xem xét cách ăn ở nó mà học khôn ngoan. Tuy nó không có hoặc quan tướng, Hoặc quan cai đốc, hay là quan trấn, Thì nó cũng biết sắm sửa lương phạn mình trong lúc mùa hè, Và thâu trữ vật thực nó trong khi mùa gặt.
  • Ngủ một chút, rồi sự nghèo khổ đến như kẻ trộmChâm 6:9–11
    Các câu
    Châm 6:9–11Hỡi kẻ biếng nhác, ngươi sẽ nằm cho đến chừng nào? Bao giờ ngươi sẽ ngủ thức dậy? Ngủ một chút, chợp mắt một chút, Khoanh tay nằm một chút, Thì sự nghèo khổ của ngươi sẽ đến như kẻ đi rảo, Và sự thiếu thốn của ngươi tới như người cầm binh khí.
  • Ruộng kẻ biếng nhác: tật lê, gai góc và tường đá đổ nátChâm 24:30–34
    Các câu
    Châm 24:30–34Ta có đi ngang qua gần ruộng kẻ biếng nhác, Và gần vườn nho của kẻ ngu muội, Thấy cây tật lê mọc khắp cùng, Gai góc che khuất mặt đất, Và tường đá của nó đã phá hư rồi Ta nhìn xem, bèn để ý vào đó; Ta thấy và nhận được sự dạy dỗ. Ngủ một chút, chợp mắt một chút, Khoanh tay ngủ một chút, Thì sự nghèo của con sẽ đến như một kẻ đi rạo, Và sự thiếu thốn của con áp tới như một kẻ cầm binh khí.
  • Tay biếng nhác làm cho nghèo hènChâm 10:4
    Các câu
    Châm 10:4Kẻ làm việc tay biếng nhác trở nên nghèo hèn; Còn tay kẻ siêng năng làm cho được giàu có.
  • Kẻ ngủ lúc mùa gặt là con gây sỉ nhụcChâm 10:5
    Các câu
    Châm 10:5Ai thâu trữ trong mùa hè là con trai khôn ngoan; Song kẻ ngủ lúc mùa gặt là con trai gây cho sỉ nhục.
  • Như giấm ghê răng, như khói cay mắtChâm 10:26
    Các câu
    Châm 10:26Như giấm ghê răng, như khói cay mắt, Kẻ làm biếng nhác đối với người sai khiến nó là vậy.
  • Biếng nhác thì phải phục dịchChâm 12:24
    Các câu
    Châm 12:24Tay người siêng năng sẽ cai trị; Nhưng tay kẻ biếng nhác phải phục dịch.
  • Kẻ biếng nhác không nướng thịt mình đã sănChâm 12:27
    Các câu
    Châm 12:27Kẻ biếng nhác không chiên nướng thịt mình đã săn; Song người siêng năng được tài vật quí báu của loài người.
  • Kẻ biếng nhác mong ước mà chẳng có chiChâm 13:4, Châm 21:25
    Các câu
    Châm 13:4Lòng kẻ biếng nhác mong ước, mà chẳng có chi hết; Còn lòng người siêng năng sẽ được no nê.
    Châm 21:25Sự ước ao của kẻ biếng nhác giết chết nó; Bởi vì hai tay nó không khứng làm việc.
  • Đường kẻ biếng nhác như một hàng rào gaiChâm 15:19
    Các câu
    Châm 15:19Đường kẻ biếng nhác như một hàng rào gai; Còn nẻo người ngay thẳng được ban bằng.
  • Kẻ trễ nải trong công việc là anh em của kẻ phá hạiChâm 18:9
    Các câu
    Châm 18:9Kẻ thả trôi trong công việc mình, Cũng là anh em của kẻ phá hại.
  • Thò tay vào dĩa mà không thèm đưa lên miệngChâm 19:24, Châm 26:15
    Các câu
    Châm 19:24Kẻ biếng nhác thò tay mình trong dĩa, Rồi không thèm đem nó lên miệng mình nữa.
    Châm 26:15Kẻ biếng nhác thò tay mình vào trong dĩa, Lấy làm mệt nhọc mà đem nó lên miệng.
  • Không cày ruộng đúng mùa, đến mùa gặt chẳng được gìChâm 20:4
    Các câu
    Châm 20:4Vì có mùa đông kẻ biếng nhác chẳng cày ruộng; Qua mùa gặt nó sẽ xin ăn, nhưng chẳng được gì hết.
  • “Có con sư tử ở ngoài đó”Châm 22:13, Châm 26:13
    Các câu
    Châm 22:13Kẻ biếng nhác nói: Có con sư tử ở ngoài đó; Tôi sẽ bị giết tại giữa đường.
    Châm 26:13Kẻ biếng nhác nói: Có con sư tử ngoài đường; Một con sư tử ở trong đường phố.
  • Kẻ biếng nhác lăn trở trên giường như cửa xây trên bản lềChâm 26:14
    Các câu
    Châm 26:14Kẻ biếng nhác lăn trở trên giường mình, Khác nào cửa xây trên bản lề nó.
  • Tự cho mình khôn hơn bảy người đáp lại cách có lýChâm 26:16
    Các câu
    Châm 26:16Kẻ biếng nhác tự nghĩ mình khôn ngoan Hơn bảy người đáp lại cách có lý.

Ở những chỗ khác

  • Vì làm biếng nên rường nhà sụp và nhà dộtTruyền 10:18
    Các câu
    Truyền 10:18Tại tay làm biếng nên rường nhà sụp; vì tay nhác nhớn nên nhà dột.
  • Kẻ ngu muội khoanh tayTruyền 4:5
    Các câu
    Truyền 4:5Kẻ ngu muội khoanh tay, ăn lấy thịt mình.
  • Đầy tớ chôn ta lâng bạc bị gọi là biếng nhácMat 25:26
    Các câu
    Mat 25:26Song chủ đáp rằng: Hỡi đầy tớ dữ và biếng nhác kia, ngươi biết ta gặt trong chỗ ta không gieo, và lượm lặt trong chỗ ta không rải ra;
  • Hãy siêng năng mà chớ làm biếngRô 12:11
    Các câu
    Rô 12:11Hãy siêng năng mà chớ làm biếng; phải có lòng sốt sắng; phải hầu việc Chúa.
  • “nếu ai không khứng làm việc, thì cũng không nên ăn nữa”2 Tê 3:10–12
    Các câu
    2 Tê 3:10–12Khi chúng tôi ở cùng anh em, cũng đã rao bảo cho anh em rằng: nếu ai không khứng làm việc, thì cũng không nên ăn nữa. Vả, chúng tôi nghe trong anh em có kẻ ăn ở bậy bạ, chẳng hề làm lụng, trở chăm những sự vô ích thôi. Chúng tôi nhân danh Đức Chúa Jêsus Christ, bảo và khuyên những kẻ đó phải yên lặng mà làm việc, hầu cho ăn bánh của mình làm ra.
  • Đàn bà góa trẻ quen ở không, chạy nhà nầy sang nhà khác1 Ti 5:13
    Các câu
    1 Ti 5:13Đó là vì họ hay ở không, quen thói chạy nhà nầy sang nhà khác; nào những họ ở không thôi đâu, lại còn thày lay thóc mách, hay nói những việc không đáng nói nữa.
  • Đừng trễ nảiHê 6:12
    Các câu
    Hê 6:12đến nỗi anh em không trễ nải, nhưng cứ học đòi những kẻ bởi đức tin và lòng nhịn nhục mà được hưởng lời hứa.

Nguồn

Theo Nave’s Topical Bible (Orville J. Nave, 1896; phạm vi công cộng): các đề tài được chọn lọc, các dòng được rút gọn và viết lại bằng lời hiện đại, bỏ các dòng giải nghĩa; mỗi câu đều được kiểm tra.

Kinh Thánh (Bản Truyền Thống 1925) · Phạm vi công cộng