Bible Explorer

Bách khoa › Động vật trong Kinh Thánh

Động vật trong Kinh Thánh

Rắn

tiếng Hê-bơ-rơ nachash · tiếng Hy Lạp ophis, echidna (rắn lục) · rắn lục và rắn hổ mang

Rắn là mối nguy hằng ngày ở các xứ Kinh Thánh. Loài rắn độc phổ biến nhất ở Y-sơ-ra-ên ngày nay là rắn lục Palestine, sống gần đồng ruộng và nhà cửa; sa mạc có rắn lục sừng, còn Ê-díp-tô có rắn hổ mang. Tiếng Hê-bơ-rơ trong Kinh Thánh có nhiều từ chỉ rắn, và từ thông dụng nhất, nachash, có lẽ bắt chước tiếng rắn rít. Thầy dụ rắn rất được biết đến (Thi Thiên 58:4–5; Truyền Đạo 10:11), và ở Ê-díp-tô, hình rắn hổ mang ngóc đầu, gọi là uraeus, trang trí vương miện của Pha-ra-ôn như dấu hiệu vương quyền.

Con rắn trong Sáng Thế Ký 3 là giống “quỉ quyệt hơn hết” trong các loài, và cùng với con lừa của Ba-la-am, nó là một trong hai con vật duy nhất biết nói trong Kinh Thánh. Cây gậy của Môi-se hóa ra con rắn, và trong đồng vắng Môi-se làm một con rắn bằng đồng treo trên cây sào; nhiều thế kỷ sau vua Ê-xê-chia bẻ gãy nó vì dân chúng xông hương cho nó (2 Các Vua 18:4). Trên đảo Man-tơ, một con rắn lục quấn vào tay Phao-lô khi ông lượm củi nhóm lửa.

Những câu then chốt

Con rắn trong vườnSáng 3:1Vả, trong các loài thú đồng mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời đã làm nên, có con rắn là giống quỉ quyệt hơn hết. Rắn nói cùng người nữ rằng: Mà chi! Đức Chúa Trời há có phán dặn các ngươi không được phép ăn trái các cây trong vườn sao?
Gậy của Môi-se hóa ra rắnXuất 4:3Phán rằng: Hãy ném xuống đất đi. Người bèn ném xuống đất, gậy hóa ra một con rắn; Môi-se chạy trốn nó.
Con rắn bằng đồngDân Số 21:8–9Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng: Hãy làm lấy một con rắn lửa, rồi treo nó trên một cây sào. Nếu ai bị cắn và nhìn nó, thì sẽ được sống. Vậy, Môi-se làm một con rắn bằng đồng, rồi treo lên một cây sào; nếu người nào đã bị rắn cắn mà nhìn con rắn bằng đồng, thì được sống.
Ê-xê-chia bẻ gãy con rắn đồng2 Vua 18:4Người phá hủy các nơi cao, đập bể những trụ thờ, đánh hạ các A-sê-ra, và bẻ gãy con rắn đồng mà Môi-se đã làm; bởi vì cho đến khi ấy dân Y-sơ-ra-ên xông hương cho nó người ta gọi hình rắn ấy là Nê-hu-tan.
Khôn khéo như rắn, đơn sơ như bồ câuMat 10:16Kìa, ta sai các ngươi đi khác nào như chiên vào giữa bầy muông sói. Vậy, hãy khôn khéo như rắn, đơn sơ như chim bò câu.
Rắn lục trên đảo Man-tơCông 28:3–5Phao-lô lượm được một bó củi khô, quăng vào trong lửa, xảy có con rắn lục từ trong bó củi bị nóng bò ra, quấn trên tay người. Thổ nhân thấy con vật đeo thòng lòng trên tay người, bèn nói với nhau rằng: Thật người nầy là tay giết người; nên dầu được cứu khỏi biển rồi, nhưng lẽ công bình chẳng khứng cho sống! Nhưng Phao-lô rảy rắn lục vào lửa, chẳng thấy hề chi hết.

Nguồn

Phỏng theo và rút gọn từ Tyndale Open Bible Dictionary · CC BY-SA 4.0

Tyndale Open Bible Dictionary © 2023 Tyndale House Publishers · CC BY-SA 4.0 — Animals: Snake; Serpent

Phỏng theo Tyndale Open Bible Dictionary: các bài được chọn lọc, rút gọn và kể lại bằng lời của chúng tôi (chỉ về lịch sử, thiên nhiên và đời sống hằng ngày) và, với các ngôn ngữ ngoài tiếng Anh, được dịch máy. Tác phẩm gốc của Tyndale House Publishers có miễn phí tại tyndaleopenresources.com.

Động vật trong Kinh Thánh

Thêm trong chủ đề này

Động vật trong Kinh Thánh