Thiên nhiên
Chim ưng trong Kinh Thánh
20 đoạn của Kinh Thánh (Bản Truyền Thống 1925), từng dòng một, theo Nave’s Topical Bible.
- Chim ưng thuộc loài chim Y-sơ-ra-ên không được ănLê 11:13, Phục 14:12
Các câu
Lê 11:13Trong các loài chim, những giống các ngươi phải cầm bằng gớm ghiếc, không nên ăn, là chim ưng, chim ngạc, ó biển;
Phục 14:12Song, nầy là những con các ngươi không nên ăn: chim ưng, chim ngạc, con kên kên;
- Chim ưng đóng ổ trên cao, nơi chót vót của vầng đáGióp 39:27–28
Các câu
Gióp 39:27–28Có phải theo lịnh ngươi mà chim ưng cất lên, Và đóng ổ nó tại nơi cao? Nó ở trong bàn thạch, đậu trên chót vót hòn đá, Tại trên đỉnh núi không ai leo lên được.
- Từ đó nó rình mồi; mắt nó thấy mồi ở xaGióp 39:29
Các câu
Gióp 39:29Từ đó, nó rình mồi, Mắt nó thấy mồi ở xa.
- Con nhỏ nó hút huyết; nơi nào có xác chết, nó có tại đóGióp 39:30
Các câu
Gióp 39:30Các con nhỏ nó hút huyết, Và hễ nơi nào có xác chết, thì nó bèn có tại đó.
- Như phụng hoàng giỡn ổ mình và bay chung quanh con nhỏPhục 32:11
Các câu
Phục 32:11Như phụng hoàng phấp phới giỡn ổ mình, Bay chung quanh con nhỏ mình, Sè cánh ra xớt nó, Và cõng nó trên chéo cánh mình thể nào,
- Chim ưng xông vào mồiGióp 9:26, Giê 49:22
- “đường chim ưng bay trên trời” — một trong bốn điều diệu kỳChâm 30:18–19
Các câu
Châm 30:18–19Có ba việc lấy làm diệu kỳ cho ta, Và bốn điều mà ta chẳng biết được: Là đường chim ưng bay trên trời; Lối con rắn bò trên hòn đá; Lằn tàu chạy giữa biển, Và đường người nam giao hợp với người nữ.
Lời dạy
- Lẹ hơn chim ưng: Sau-lơ và Giô-na-than, kẻ đuổi bắt, ngựa chiến2 Sa 1:23, Ca 4:19, Giê 4:13
Các câu
2 Sa 1:23Khi còn sống, Sau-lơ và Giô-na-tha yêu nhau đẹp nhau, Lúc chết chẳng lìa khỏi nhau; Hai người vốn lẹ hơn chim ưng, Mạnh hơn con sư tử!
Ca 4:19Kẻ đuổi theo chúng ta thật lẹ hơn con chim ưng trên trời. Đuổi theo chúng ta trên các núi, rình rập chúng ta trong đồng vắng.
Giê 4:13Nầy, nó sẽ lên như một đám mây, xe cộ nó dường cơn gió lốc, ngựa nó lẹ như chim ưng. Khốn cho chúng ta, vì bị hủy diệt!
- Tại Si-na-i: “ta chở các ngươi trên cánh chim ưng”Xuất 19:4
Các câu
Xuất 19:4Các ngươi đã thấy điều ta làm cho người Ê-díp-tô, ta chở các ngươi trên cánh chim ưng làm sao, và dẫn các ngươi đến cùng ta thể nào.
- Một dân từ xa bay đến như chim ưngPhục 28:49
Các câu
Phục 28:49Đức Giê-hô-va sẽ từ nơi xa, từ địa cực, khiến dấy lên nghịch cùng ngươi một dân tộc bay như chim ưng, tức là một dân tộc ngươi không nghe tiếng nói được,
- Khi để tang: “hãy làm cho ngươi sói như chim ưng”Mi-chê 1:16
Các câu
Mi-chê 1:16Ngươi khá làm sói đầu, cạo tóc, vì cớ con cái ưa thích của ngươi; phải, hãy làm cho ngươi sói như chim ưng, vì chúng nó hết thảy đều bị bắt làm phu tù khỏi ngươi!
- Của cải “quả hẳn có mọc cánh, và bay lên trên trời như chim ưng vậy”Châm 23:5
Các câu
Châm 23:5Con há liếc mắt vào sự giàu có sao? Nó đã chẳng còn nữa rồi; Vì nó quả hẳn có mọc cánh, Và bay lên trên trời như chim ưng vậy.
- “Tuổi đang thì của ngươi trở lại như của chim phụng-hoàng”Thi 103:5
Các câu
Thi 103:5Ngài cho miệng ngươi được thỏa các vật ngon, Tuổi đang thì của ngươi trở lại như của chim phụng-hoàng.
- “cất cánh bay cao như chim ưng”Ê-sai 40:31
Các câu
Ê-sai 40:31Nhưng ai trông đợi Đức Giê-hô-va thì chắc được sức mới, cất cánh bay cao như chim ưng; chạy mà không mệt nhọc, đi mà không mòn mỏi.
- “dầu ngươi lót ổ mình cao như ổ chim ưng”Giê 49:16, Áp-đia 1:4
Các câu
Giê 49:16Hỡi ngươi ở trong bộng đá lớn, choán trên đỉnh núi kia, cho mình là đáng sợ, lòng kiêu ngạo đã dối trá ngươi; dầu ngươi lót ổ mình cao như ổ chim ưng, ta cũng làm cho ngươi từ đó rớt xuống, Đức Giê-hô-va phán vậy.
Áp-đia 1:4Dầu ngươi lên cao như chim ưng, dầu ngươi lót ổ giữa các ngôi sao, ta cũng sẽ xô ngươi xuống khỏi đó, Đức Giê-hô-va phán vậy!
Nguồn
Theo Nave’s Topical Bible (Orville J. Nave, 1896; phạm vi công cộng): các đề tài được chọn lọc, các dòng được rút gọn và viết lại bằng lời hiện đại, bỏ các dòng giải nghĩa; mỗi câu đều được kiểm tra.
Kinh Thánh (Bản Truyền Thống 1925) · Phạm vi công cộng