Thiên nhiên
Chim quạ trong Kinh Thánh
9 đoạn của Kinh Thánh (Bản Truyền Thống 1925), từng dòng một, theo Nave’s Topical Bible.
- Quạ thuộc loài chim Y-sơ-ra-ên không được ănLê 11:15, Phục 14:14
- Nô-ê thả một con quạ; nó liệng đi liệng lại cho đến khi nước giựt khôSáng 8:7
Các câu
Sáng 8:7thả một con quạ ra; quạ liệng đi liệng lại cho đến khi nước giựt khô trên mặt đất.
- Chim quạ đem bánh và thịt cho Ê-li sáng và chiều bên khe Kê-rít1 Vua 17:4–6
Các câu
1 Vua 17:4–6Ngươi sẽ uống nước của khe, và ta đã truyền cho chim quạ nuôi ngươi tại đó. Vậy, Ê-li đi, vâng theo lời của Đức Giê-hô-va, và đến ở nơi mé khe Kê-rít đối ngang Giô-đanh. Buổi mai và buổi chiều chim quạ đem bánh và thịt cho người; và người uống nước khe.
- Quạ con kêu la vì không có đồ ănGióp 38:41, Thi 147:9
Các câu
Gióp 38:41Ai sắm đồ ăn cho quạ, Khi con nhỏ nó kêu la cùng Đức Chúa Trời, Và bay đi đây đó không đồ ăn?
Thi 147:9Ban đồ ăn cho thú vật, Và cho quạ con kêu rêu.
- Quạ không gieo, không gặt, không có hầm vựa kho tàngLu 12:24
Các câu
Lu 12:24Hãy xem con quạ: nó không gieo, không gặt, cũng không có hầm vựa kho tàng chi, mà Đức Chúa Trời còn nuôi nó; huống chi các ngươi quí hơn chim chóc là dường nào!
Lời dạy
- Tóc “quăn, và đen như quạ”Nhã 5:11
Các câu
Nhã 5:11Đầu người bằng vàng thật ròng; Lọn tóc người quăn, và đen như quạ.
- Châm ngôn: quạ của trũng sẽ móc con mắt nhạo bángChâm 30:17
Các câu
Châm 30:17Con mắt nhạo báng cha mình, Khinh sự vâng lời đối với mẹ mình, Các con quạ của trũng sẽ móc mắt ấy, Và các chim ưng con sẽ ăn nó đi.
Nguồn
Theo Nave’s Topical Bible (Orville J. Nave, 1896; phạm vi công cộng): các đề tài được chọn lọc, các dòng được rút gọn và viết lại bằng lời hiện đại, bỏ các dòng giải nghĩa; mỗi câu đều được kiểm tra.
Kinh Thánh (Bản Truyền Thống 1925) · Phạm vi công cộng