Bách khoa › Vũ khí và chiến tranh
Vũ khí và chiến tranh
Chiến xa và ngựa
tiếng Hê-bơ-rơ merkavah, rekhev · tiếng Hy Lạp harma · xe hai bánh do ngựa kéo
Chiến xa là một cỗ xe hai bánh nhẹ do ngựa kéo, chở một người đánh xe và một chiến binh. Trước hết nó là vũ khí, nhưng vua chúa và người giàu cũng ngồi xe để đi lại, phô trương và săn bắn: Pha-ra-ôn cho Giô-sép “lên ngồi xe sau xe vua” (Sáng Thế Ký 41:43). Người Hyksos, những kẻ ngoại bang cai trị Ê-díp-tô vào khoảng thế kỷ XVII–XVI TCN, đã đưa chiến xa vào Ê-díp-tô, và trong nhiều thế kỷ sau đó ngựa và chiến xa làm chủ chiến trường. Chiến xa cần đất bằng: dân Ca-na-an ở các thung lũng có “xe sắt”, có lẽ là xe gắn những bộ phận bằng sắt, và Gia-bin có chín trăm chiếc (Các Quan Xét 4:3).
Các chi phái miền núi của Y-sơ-ra-ên đánh trận bằng bộ binh, nhưng Sa-lô-môn gây dựng được 1.400 chiến xa và 12.000 ngựa, để trong “các thành chứa xe”, và buôn bán chúng: mỗi cỗ xe từ Ê-díp-tô giá sáu trăm siếc-lơ bạc, mỗi con ngựa một trăm năm mươi (1 Các Vua 10:26–29). Những tòa nhà có hàng cột ở Mê-ghi-đô từ lâu được coi là chuồng ngựa hoàng gia; theo quan điểm khác, đó là kho chứa. Một bản khắc A-si-ri nói rằng A-háp đã gửi 2.000 chiến xa đến trận Qarqar năm 853 TCN.
Những câu then chốt
rồi, truyền cho lên ngồi xe sau xe vua, có người đi trước hô rằng: Hãy quì xuống! Ấy, Giô-sép được lập lên cầm quyền cả xứ Ê-díp-tô là vậy.Người đem sáu trăm xe thượng hạng và hết thảy xe trong xứ Ê-díp-tô, trên mỗi xe đều có chiến binh cả.Nhưng con cháu Giô-sép đáp rằng: Núi không đủ chỗ cho chúng tôi; còn miền đồng bằng, hết thảy dân Ca-na-an ở đó, dân Bết-Sê-an, và người ở các thành địa hạt nó, luôn những người ở trong trũng Gít-rê-ên, đều có thiết xa.Vua Gia-bin có chín trăm xe sắt và trong hai mươi năm, người hà hiếp dân Y-sơ-ra-ên cách hung bạo; nên Y-sơ-ra-ên kêu cầu cùng Đức Giê-hô-va.Sa-lô-môn cũng nhóm xe và lính kỵ; có một ngàn bốn trăm xe và mười hai ngàn lính kỵ, để trong các thành chứa xe, và tại Giê-ru-sa-lem, gần bên vua.Mỗi cỗ xe mua ở xứ Ê-díp-tô và dẫn về Giê-ru-sa-lem, giá đáng sáu trăm siếc lơ bạc, còn mỗi con ngựa giá đáng một trăm năm mươi siếc-lơ. Các vua dân Hê-tít và vua Sy-ri cũng theo giá ấy, nhờ những con buôn của vua mà mua về.Nguồn
Phỏng theo và rút gọn từ Tyndale Open Bible Dictionary · CC BY-SA 4.0
Tyndale Open Bible Dictionary © 2023 Tyndale House Publishers · CC BY-SA 4.0 — Chariot; Animals: Horse; Hyksos*; Megiddo, Megiddon*
Phỏng theo Tyndale Open Bible Dictionary: các bài được chọn lọc, rút gọn và kể lại bằng lời của chúng tôi (chỉ về lịch sử, thiên nhiên và đời sống hằng ngày) và, với các ngôn ngữ ngoài tiếng Anh, được dịch máy. Tác phẩm gốc của Tyndale House Publishers có miễn phí tại tyndaleopenresources.com.