Bible Explorer

Trang chủ › Kinh Thánh nói gì › Lời nói

Các mối quan hệ

Kinh Thánh nói gì về Lời nói

15 câu mà người đọc tìm đến nhiều nhất cho chủ đề này, trích nguyên văn từ Kinh Thánh (Bản Truyền Thống 1925).

Êph 4:29chớ có một lời dữ nào ra từ miệng anh em; nhưng khi đáng nói hãy nói một vài lời lành giúp ơn cho và có ích lợi cho kẻ nghe đến.
Châm 18:21Sống chết ở nơi quyền của lưỡi; Kẻ ái mộ nó sẽ ăn bông trái của nó.
Gia 1:26Nhược bằng có ai tưởng mình là tin đạo, mà không cầm giữ lưỡi mình, nhưng lại lừa dối lòng mình, thì sự tin đạo của người hạng ấy là vô ích.
Châm 15:1Lời đáp êm nhẹ làm nguôi cơn giận; Còn lời xẳng xớm trêu thạnh nộ thêm.
Châm 21:23Ai giữ lấy miệng và lưỡi mình Giữ linh hồn mình khỏi hoạn nạn.
Châm 12:18Lời vô độ đâm xoi khác nào gươm; Nhưng lưỡi người khôn ngoan vốn là thuốc hay.
Châm 15:4Lưỡi hiền lành giống như một cây sự sống; Song lưỡi gian tà làm cho hư nát tâm thần.
1 Phi 3:10Vả, Ai muốn yêu sự sống Và thấy ngày tốt lành, Thì phải giữ gìn miệng lưỡi, Đừng nói điều ác và lời gian giảo;
Thi 141:3Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy giữ miệng tôi, Và canh cửa môi tôi.
Châm 10:19Hễ lắm lời, vi phạm nào có thiếu; Nhưng ai cầm giữ miệng mình là khôn ngoan.
Gia 3:8nhưng cái lưỡi, không ai trị phục được nó; ấy là một vật dữ người ta không thể hãm dẹp được: đầy dẫy những chất độc giết chết.
Thi 19:14Hỡi Đức Giê-hô-va là hòn đá tôi, và là Đấng cứu chuộc tôi, Nguyện lời nói của miệng tôi, Sự suy gẫm của lòng tôi được đẹp ý Ngài!
Thi 34:13Khá giữ lưỡi mình khỏi lời ác, Và môi mình khỏi nói sự dối gạt.
Mat 15:11Chẳng phải điều chi vào miệng làm dơ dáy người; nhưng điều chi ở miệng ra, ấy mới là điều làm dơ dáy người vậy!
Châm 16:24Lời lành giống như tàng ong, Ngon ngọt cho tâm hồn, và khỏe mạnh cho xương cốt.

Đây là những câu người đọc tìm đến nhiều nhất cho chủ đề này — không phải một giáo huấn về nó. Hãy đọc mỗi câu trong chương của nó.

Nguồn

Các câu của mỗi chủ đề và thứ tự của chúng: dữ liệu chủ đề OpenBible.info, theo bình chọn của người đọc: OpenBible.info · CC BY 4.0

Kinh Thánh (Bản Truyền Thống 1925) · Phạm vi công cộng