Trang chủ › Kinh Thánh nói gì › Lười biếng
Cuộc sống và công việc
Kinh Thánh nói gì về Lười biếng
15 câu mà người đọc tìm đến nhiều nhất cho chủ đề này, trích nguyên văn từ Kinh Thánh (Bản Truyền Thống 1925).
Châm 10:4
Kẻ làm việc tay biếng nhác trở nên nghèo hèn; Còn tay kẻ siêng năng làm cho được giàu có.2 Tê 3:10
Khi chúng tôi ở cùng anh em, cũng đã rao bảo cho anh em rằng: nếu ai không khứng làm việc, thì cũng không nên ăn nữa.Châm 6:9
Hỡi kẻ biếng nhác, ngươi sẽ nằm cho đến chừng nào? Bao giờ ngươi sẽ ngủ thức dậy?Châm 13:4
Lòng kẻ biếng nhác mong ước, mà chẳng có chi hết; Còn lòng người siêng năng sẽ được no nê.Côl 3:23
Hễ làm việc gì, hãy hết lòng mà làm, như làm cho Chúa, chớ không phải làm cho người ta,Châm 20:4
Vì có mùa đông kẻ biếng nhác chẳng cày ruộng; Qua mùa gặt nó sẽ xin ăn, nhưng chẳng được gì hết.Châm 6:6
Hỡi kẻ biếng nhác, hãy đi đến loài kiến; Khá xem xét cách ăn ở nó mà học khôn ngoan.Châm 21:25
Sự ước ao của kẻ biếng nhác giết chết nó; Bởi vì hai tay nó không khứng làm việc.Châm 18:9
Kẻ thả trôi trong công việc mình, Cũng là anh em của kẻ phá hại.Châm 20:13
Chớ ưa ngủ, e cho người trở nên nghèo khổ chăng; Hãy mở mắt ra, thì sẽ được no nê bánh.Châm 12:24
Tay người siêng năng sẽ cai trị; Nhưng tay kẻ biếng nhác phải phục dịch.Châm 14:23
Trong các thứ công việc đều có ích lợi; Nhưng miệng nói nhiều chỉ dẫn đến sự thiếu thốn.2 Tê 3:11–12
Vả, chúng tôi nghe trong anh em có kẻ ăn ở bậy bạ, chẳng hề làm lụng, trở chăm những sự vô ích thôi. Chúng tôi nhân danh Đức Chúa Jêsus Christ, bảo và khuyên những kẻ đó phải yên lặng mà làm việc, hầu cho ăn bánh của mình làm ra.Châm 22:13
Kẻ biếng nhác nói: Có con sư tử ở ngoài đó; Tôi sẽ bị giết tại giữa đường.Châm 19:15
Sự biếng nhác làm cho ngủ mê; Và linh hồn trễ nải sẽ bị đói khát.Đây là những câu người đọc tìm đến nhiều nhất cho chủ đề này — không phải một giáo huấn về nó. Hãy đọc mỗi câu trong chương của nó.
Nguồn
Các câu của mỗi chủ đề và thứ tự của chúng: dữ liệu chủ đề OpenBible.info, theo bình chọn của người đọc: OpenBible.info · CC BY 4.0
Kinh Thánh (Bản Truyền Thống 1925) · Phạm vi công cộng