Bible Explorer

Khám phá › Cây gia phả › Cây gia phả Sáng Thế Ký

Cây gia phả

Cây gia phả Sáng Thế Ký

Từ A-đam đến mười hai con trai của Gia-cốp

Ai là con trai, vợ hay mẹ của ai trong sách Sáng Thế Ký. Mỗi người và mỗi mối liên hệ đều lấy từ câu Kinh Thánh nói điều đó. Chỗ nào văn bản không nói gì — chẳng hạn tên vợ của Ca-in — thì cây gia phả cũng không nói gì.

  1. A-đamSống 930 năm (Sáng 5:5)

    Người nam đầu tiên. Sáng Thế Ký kể tên ba con trai của ông và nói rằng ông còn sinh những con trai con gái khác. Gia phả của Lu-ca kết thúc bằng “A-đam con Đức Chúa Trời”.

    Sáng 4:1 · Sáng 5:3–5
    • Vợ
      Ê-va

      A-đam đặt tên vợ là Ê-va, “vì là mẹ của cả loài người”.

      Sáng 3:20 · Sáng 4:1
    1. Ca-inMẹ: Ê-va

      Người làm ruộng, đã giết em mình là A-bên. Vợ ông có được nhắc đến nhưng không có tên, và văn bản không nói bà là con gái của ai.

      Sáng 4:1
    2. Hê-nóc

      Con trai của Ca-in, không phải Hê-nóc thuộc dòng Sết. Ca-in đặt tên một cái thành theo tên ông.

      Sáng 4:17
    3. Nê-hu-đa-ênSáng 4:18
    4. Mê-tu-sa-ên

      Hậu duệ của Ca-in, cha của Lê-méc — không phải Mê-tu-sê-la thuộc dòng Sết, dù một số bản dịch viết tên hai người giống nhau.

      Sáng 4:18
    5. Lê-méc

      Hậu duệ của Ca-in, không phải Lê-méc là cha của Nô-ê. Người đầu tiên trong Sáng Thế Ký được nói là có hai vợ; lời ông nói với hai bà được ghi lại như một bài ca ngắn.

      Sáng 4:18–19
      1. Gia-banhMẹ: A-đa

        “Tổ phụ của các dân ở trại và nuôi bầy súc vật.”

        Sáng 4:20
      2. Giu-banhMẹ: A-đa

        “Tổ phụ của những kẻ đánh đàn và thổi sáo.”

        Sáng 4:21
      3. Tu-banh-Ca-inMẹ: Si-la

        “Người rèn đủ thứ khí giới bén bằng đồng và bằng sắt.”

        Sáng 4:22
      4. Na-a-maMẹ: Si-la

        Chỉ được nhắc đến là “em gái của Tu-banh-Ca-in”; ngoài ra không có gì được kể về bà.

        Sáng 4:22
    6. A-bênMẹ: Ê-va

      Người chăn chiên, bị anh mình là Ca-in giết. Văn bản không ghi lại người con nào của ông.

      Sáng 4:2
  2. SếtMẹ: Ê-va · Sống 912 năm (Sáng 5:8)

    Sinh ra sau khi A-bên chết: Ê-va nói rằng Đức Chúa Trời đã cho bà “một con trai khác thế cho A-bên”.

    Sáng 4:25 · Sáng 5:3
  3. Ê-nótSống 905 năm (Sáng 5:11)

    Sáng Thế Ký nói rằng vào thời ông, “người ta bắt đầu cầu khẩn danh Đức Giê-hô-va”.

    Sáng 4:26 · Sáng 5:6
  4. Kê-nanSống 910 năm (Sáng 5:14)Sáng 5:9
  5. Ma-ha-la-leSống 895 năm (Sáng 5:17)Sáng 5:12
  6. Giê-rệtSống 962 năm (Sáng 5:20)Sáng 5:15
  7. Hê-nócSống 365 năm (Sáng 5:23)

    “Hê-nóc đồng đi cùng Đức Chúa Trời, rồi mất biệt, bởi vì Đức Chúa Trời tiếp người đi.”

    Sáng 5:18
  8. Mê-tu-sê-laSống 969 năm (Sáng 5:27)

    Đời sống dài nhất mà Kinh Thánh ghi lại.

    Sáng 5:21
  9. Lê-mécSống 777 năm (Sáng 5:31)

    Cha của Nô-ê, không phải Lê-méc thuộc dòng Ca-in. Ông đặt tên con là Nô-ê, mong được an ủi trong sự nhọc nhằn với đất.

    Sáng 5:25
  10. Nô-êSống 950 năm (Sáng 9:29)

    Ông vào tàu cùng vợ, ba con trai và các con dâu; vợ ông không được nêu tên. Các con trai ông được kể là Sem, Cham và Gia-phết; ai trong số họ là con cả thì được hiểu theo những cách khác nhau.

    Sáng 5:29
    1. Cham

      “Cha của Ca-na-an.” Các con trai ông được kể trong bảng các dân tộc.

      Sáng 5:32 · Sáng 9:18
    2. Gia-phết

      Các con trai ông được kể trong bảng các dân tộc.

      Sáng 5:32 · Sáng 9:18
  11. Sem

    Được gọi là “tổ phụ của họ Hê-be”. Dòng dõi từ Sem đến Áp-ram được kể qua từng thế hệ.

    Sáng 5:32 · Sáng 6:10
  12. A-bác-sát

    Sinh hai năm sau cơn nước lụt. Gia phả của Lu-ca và bản Bảy Mươi tiếng Hy Lạp có một người tên Cai-nam giữa A-bác-sát và Sê-lách, và một số bản dịch thêm ông trong ngoặc vuông; bản văn Hê-bơ-rơ của Sáng Thế Ký đi thẳng từ A-bác-sát đến Sê-lách.

    Sáng 11:10 · Sáng 11:12
  13. Sê-láchSáng 11:12
  14. Bê-léc

    Được đặt tên như vậy “vì đất trong đời người đó đã chia ra”.

    Sáng 11:16
  15. Sê-rúcSáng 11:20
  16. Na-cô

    Cha của Tha-rê — ông nội của Áp-ram; em của Áp-ram cũng mang tên ông.

    Sáng 11:22
  17. Tha-rêSống 205 năm (Sáng 11:32)

    Ông cùng Áp-ram, Sa-rai và Lót ra khỏi U-rơ, thuộc về xứ Canh-đê, rồi lập gia cư tại Cha-ran và qua đời ở đó. Các con trai ông được kể theo thứ tự này; văn bản không nói ai là con cả.

    Sáng 11:24 · Sáng 11:26
    1. Na-cô

      Em của Áp-ram. Minh-ca sinh cho ông tám con trai, Bê-tu-ên được kể tên sau cùng; vợ nhỏ của ông là Rê-u-ma sinh thêm bốn người nữa.

      Sáng 11:26 · Sáng 11:29
    2. Bê-tu-ênMẹ: Minh-ca

      Ông thuộc “dân A-ram”.

      Sáng 22:22–23
      1. La-ban

        Anh của Rê-be-ca, một người A-ram. Gia-cốp giúp việc cho ông hai mươi năm.

        Sáng 24:29 · Sáng 28:5
        1. Lê-aChồng: Gia-cốp

          Con gái lớn của La-ban, được gả cho Gia-cốp làm vợ đầu.

          Sáng 29:16
        2. Ra-chênChồng: Gia-cốp

          Con gái nhỏ của La-ban. Bà qua đời khi sinh Bên-gia-min, trên đường đi về Ê-phơ-rát, tức là Bết-lê-hem.

          Sáng 29:16
      2. Rê-be-caChồng: Y-sác

        Cháu nội của Na-cô, em của Áp-ra-ham, và của Minh-ca; bà từ Pha-đan-A-ram đến để lấy Y-sác.

        Sáng 22:23 · Sáng 24:15
    3. Ha-ran

      Ông qua đời tại U-rơ, thuộc về xứ Canh-đê, khi cha ông là Tha-rê hãy còn sống.

      Sáng 11:26–27
      1. Lót

        Cháu của Áp-ram. Ông cùng Áp-ram đến xứ Ca-na-an và về sau dời đến ở gần Sô-đôm.

        Sáng 11:27
        1. Mô-áp

          Do con gái lớn của Lót sinh ra. Sáng Thế Ký gọi ông là “tổ phụ của dân Mô-áp”.

          Sáng 19:37
        2. Bên-Am-mi

          Do con gái nhỏ của Lót sinh ra. Sáng Thế Ký gọi ông là “tổ phụ của dân Am-môn”.

          Sáng 19:38
      2. Minh-caChồng: Na-cô

        Con gái của Ha-ran, anh em của Na-cô; bà lấy Na-cô làm chồng.

        Sáng 11:29
      3. Dích-ca

        Được nhắc đến một lần, là con của Ha-ran; văn bản không nói gì thêm.

        Sáng 11:29
  18. Áp-ra-hamCũng gọi là: Áp-ram · Sống 175 năm (Sáng 25:7)

    Tên là Áp-ram cho đến khi Đức Chúa Trời đổi tên ông thành Áp-ra-ham: “ta đặt ngươi làm tổ phụ của nhiều dân tộc”. Ích-ma-ên ra đời khi ông tám mươi sáu tuổi, Y-sác khi ông một trăm tuổi.

    Sáng 11:26 · Sáng 17:5
    • Vợ
      Sa-raCũng gọi là: Sa-rai · Sống 127 năm (Sáng 23:1)

      Tên là Sa-rai cho đến khi Đức Chúa Trời đổi tên bà thành Sa-ra. Có lần Áp-ra-ham nói bà là “em một cha khác mẹ”; ngoài chỗ đó, Sáng Thế Ký không nói cha mẹ bà là ai.

      Sáng 11:29 · Sáng 17:15
    • Vợ
      A-ga

      Con đòi người Ê-díp-tô của Sa-rai; Sa-rai bắt nàng “đưa cho chồng làm hầu”.

      Sáng 16:1 · Sáng 16:3
    • Vợ
      Kê-tu-ra

      Sáng Thế Ký gọi bà là vợ của Áp-ra-ham; 1 Sử Ký gọi bà là vợ nhỏ của ông. Sáu con trai của bà được kể tên, cùng các con trai của hai người trong số đó.

      Sáng 25:1
    1. Ích-ma-ênMẹ: A-ga · Sống 137 năm (Sáng 25:17)

      Con trai đầu của Áp-ra-ham. Mười hai con trai của ông được kể tên trong Sáng Thế Ký — “mười hai vị công hầu trong dân tộc của họ”.

      Sáng 16:15
    2. Xim-ramMẹ: Kê-tu-raSáng 25:2
    3. Giốc-chanMẹ: Kê-tu-raSáng 25:2
    4. Mê-đanMẹ: Kê-tu-raSáng 25:2
    5. Ma-đi-anMẹ: Kê-tu-raSáng 25:2
    6. Dích-bácMẹ: Kê-tu-raSáng 25:2
    7. Su-áchMẹ: Kê-tu-raSáng 25:2
  19. Y-sácMẹ: Sa-ra · Sống 180 năm (Sáng 35:28)

    Sa-ra sinh ông trong lúc tuổi già. Ông bốn mươi tuổi khi cưới Rê-be-ca và sáu mươi tuổi khi cặp song sinh của họ ra đời.

    Sáng 21:3
    1. Ê-sauCũng gọi là: Ê-đôm · Mẹ: Rê-be-ca

      Người anh trong cặp song sinh, cũng được gọi là Ê-đôm; Sáng Thế Ký gọi ông là “tổ phụ dân Ê-đôm”. Các vợ và dòng dõi của ông được kể trong một chương riêng.

      Sáng 25:25
  20. Gia-cốpCũng gọi là: Y-sơ-ra-ên · Mẹ: Rê-be-ca · Sống 147 năm (Sáng 47:28)

    Người em trong cặp song sinh, được đổi tên là Y-sơ-ra-ên. Các con của ông được kể theo thứ tự văn bản thuật lại sự ra đời của họ; mười hai con trai ông là “mười hai chi phái Y-sơ-ra-ên”.

    Sáng 25:26 · Sáng 32:28
    1. Ru-bênMẹ: Lê-a

      Con trưởng nam của Gia-cốp.

      Sáng 29:32 · Sáng 35:23
    2. Si-mê-ônMẹ: Lê-aSáng 29:33 · Sáng 35:23
    3. Giu-đaMẹ: Lê-a

      Ba con trai đầu của ông, Ê-rơ, Ô-nan và Sê-la, do con gái của Su-a, một người Ca-na-an, sinh ra; cặp song sinh Phê-rết và Sê-rách do Ta-ma sinh ra.

      Sáng 29:35 · Sáng 35:23
      • Mẹ của các con trai ông
        Ta-ma

        Vợ góa của Ê-rơ, con trai Giu-đa. Bà sinh cho Giu-đa hai con trai song sinh.

        Sáng 38:6 · Sáng 38:27
      1. Ê-rơ

        Con trưởng nam của Giu-đa. Giu-đa cưới Ta-ma cho ông; Ê-rơ chết tại xứ Ca-na-an, và bà trở thành góa phụ.

        Sáng 38:3 · Sáng 46:12
      2. Ô-nan

        Con trai thứ hai của Giu-đa. Sau khi Ê-rơ chết, Giu-đa bảo ông kết bạn cùng Ta-ma để nối dòng dõi cho anh; ông không chịu, và ông cũng chết.

        Sáng 38:4 · Sáng 46:12
      3. Sê-la

        Con trai thứ ba của Giu-đa — không phải Sê-lách thuộc dòng Sem. Giu-đa bảo Ta-ma ở góa cho đến khi Sê-la khôn lớn, nhưng không gả nàng cho ông làm vợ.

        Sáng 38:5 · Sáng 46:12
      4. Phê-rếtMẹ: Ta-ma

        Người song sinh ra trước, dù em ông đã đưa tay ra trước: “Mầy, tông rách dường nầy!”

        Sáng 38:29 · Sáng 46:12
      5. Sê-ráchMẹ: Ta-ma

        Người song sinh ra đời với sợi chỉ điều nơi tay.

        Sáng 38:30 · Sáng 46:12
    4. Nép-ta-liMẹ: Bi-laSáng 30:8 · Sáng 35:25
    5. Sa-bu-lônMẹ: Lê-aSáng 30:20 · Sáng 35:23
    6. Đi-naMẹ: Lê-a

      Người con gái duy nhất của Gia-cốp mà Sáng Thế Ký nêu tên.

      Sáng 30:21 · Sáng 34:1
    7. Giô-sépMẹ: Ra-chên · Sống 110 năm (Sáng 50:26)

      Con trai đầu của Ra-chên. Bị các anh bán và đem qua xứ Ê-díp-tô, ông được lập cầm quyền trên cả xứ Ê-díp-tô.

      Sáng 30:24 · Sáng 35:24
      • Vợ
        Ách-nát

        Con gái của Phô-ti-phê-ra, thầy cả thành Ôn; Pha-ra-ôn gả bà cho Giô-sép làm vợ.

        Sáng 41:45
      1. Ma-na-seMẹ: Ách-nát

        Con trưởng nam của Giô-sép. Gia-cốp kể ông và Ép-ra-im như con trai của chính mình.

        Sáng 41:51
      2. Ép-ra-imMẹ: Ách-nát

        Con trai thứ của Giô-sép, người được Gia-cốp đặt tay phải trên đầu.

        Sáng 41:52
    8. Bên-gia-minCũng gọi là: Bê-nô-ni · Mẹ: Ra-chên

      Con trai út của Gia-cốp. Khi gần trút linh hồn, Ra-chên đặt tên cậu là Bê-nô-ni; cha cậu gọi cậu là Bên-gia-min.

      Sáng 35:18 · Sáng 35:24

Cây gia phả

Người và mối liên hệ: Theographic Bible Metadata (CC BY-SA 4.0), mỗi điều đều được đối chiếu với văn bản Kinh Thánh. Không có niên đại: chỉ có số tuổi mà chính văn bản cho biết.

Theographic Bible Metadata · CC BY-SA 4.0 · Kinh Thánh (Bản Truyền Thống 1925) · Phạm vi công cộng